Các loại móng nhà dân dụng nên biết khi làm nhà | Nhà Đẹp An Việt

Móng nhà chính là phần kết cấu bên dưới nhà có thể sử dụng vật liệu bằng gạch, đá hộc hay bê tông…. để chịu tải toàn bộ tải trọng của công trình xuống dưới lớp nền đất. Kết cấu móng đảm bảo được chất lượng khi có thể chịu được tải trọng của toàn bộ căn nhà hoặc có thể lún đều, lún đều trong khoảng sai số cho phép không gây nên các hiện tượng lún, nứt tường hoặc mái.


Đối với các công trình nhỏ, thấp tầng ở nông thôn được thi công và thiết kế dựa vào kinh nghiệm cũng như các nhà xung quanh đã được xây dựng trước đó. Nhưng đối với các công trình lớn hơn, dự án nhà cao tầng thì quá trình khảo sát địa chất là đặc biệt quan trọng. Giúp đưa ra phương án xây móng nhà dân dụng phù hơp với nền đất một cách tốt nhất.

Các loại móng nhà chính là một yếu tố quyết định sự bên vững của công trình. Vậy thì trong công trình xây dựng thì bao gồm những phần móng gì và khi nào thì dùng móng nào cho phù hợp. Cùng tìm hiểu các loại móng nhà dân dụng mà gia chủ nên biết khi làm nhà được Nhà Đẹp An Việt giới thiệu trong bài viết này:

Các loại móng nhà dân dụng thường dùng

  1. Móng băng
    • Móng băng 1 phương
    • Móng băng 2 phương
  2. Móng đơn
    • Móng độc lập
    • Móng cột
    • Móng trụ
    • Đế cột
  3. Móng bè
    • Móng bè phẳng
    • Móng bè nấm
    • Móng bè có gân
    • Móng bè dạng hộp
  4. Móng cọc
    1. Móng cọc đài cao
    2. Móng cọc đài thấp
cac loai mong nha can biet khi xay biet thu, xay nha ong - anviet
Kết cấu các loại móng nhà dân dụng nên biết khi làm nhà

1. Móng băng là gì:

Móng bằng là một dải móng được thiết kế chịu lực và nối các điểm cọc của móng. Tùy theo điều kiện và đặc điểm của công trình chúng ta sẽ có 2 loại móng băng

Móng băng 1 phương: Là loại móng băng và được thiết kế theo phương dọc hoặc phương ngang. Móng băng 1 phương thường sẽ phải to hơn là móng băng 2 phương do cả 1 phương đó chịu tải toàn bộ tải trọng của căn nhà

Móng băng 2 phương: là móng băng được thiết kế theo cả 2 phương ngang và dọc chịu tải cho cả công trình, đối với loại móng băng này thường được dùng nhiều hơn.

Móng băng thường được dùng nhiều cho thiết kế nhà phố biệt thự mini với các loại công trình nhà từ 3 tầng trở lên sẽ sử dụng móng băng, đối với nhà 1, 2 tầng sẽ sử dụng móng đơn.

Mô hình móng băng khi xây nhà

xay nha mong bang anviet

2. Móng đơn là gì:

Móng đơn là loại móng đỡ bằng trụ cột, đế cột. Móng đơn thường nằm riêng lẻ nhau và có hình dạng là hình vuông, hình chữ nhật… Móng đơn được sử dụng nhiều trong các công trình nhỏ lẻ và có chi phí thi công thấp nhất trong các loại móng. Móng đơn thường được gọi là móng trụ hay móng cốc theo cách gọi của dân gian với cách thi công nhanh nên chi phí thi công các loại móng này sẽ giảm được khá nhiều cả vật tư lẫn nhân công.

Xây nhà móng đơn anviet

3. Móng bè là gì:

Móng bè là một bản lớn dưới cột rộng theo 2 phương,  lợi ích của móng bè là thi công trên mặt đất, đào không sâu và trên một mặt bằng lớn tận dụng lớp đất tốt bên trên. Bề dày của móng bè từ 0.5 đến 2m với 2 phương chịu lực, cốt thép được bố trí 2 lớp, lớp trên được giữ bởi giá đỡ.

Xây nhà móng bè anviet

Xây nhà móng bè anviet

Xây nhà móng bè anviet

Xây nhà móng bè anviet

4. Móng cọc

Móng cọc được dùng phổ biến nhất trong trường hợp tải trọng công trình khá lớn hay trong điều kiện địa chất yếu.  Giải pháp móng cọc luôn được xem là giải pháp thuận lợi nhất trong các loại móng nhà thông dụng hiện nay do đặc tính phong phú về cấu tạo vật liệu học của cọc.
thi công móng cọc anviet
thi công móng cọc anviet thi công móng cọc anviet
thi công móng cọc anviet
a. Phân loại móng cọc:
    -Móng cọc đài thấp: là móng cọc trong đó các cọc hoàn toàn chịu nén và không hịu tốn, với tải trọng do cột truyền xuống thấp bao gồm lực đứng N, monen M và lực ngang H; trong đó lực ngang H được xem là cân bằng cới áp lực bị động của đất theo độ sâu đặt móng tối thiểu.
    -Móng cọc đài cao: khi chiều sâu chôn móng nhỏ hơn hmin móng cọc được tính theo dạng móng cọc đài cao, theo đó các móng cọc sẽ chịu uốn nén và như vậy ta tính toán theo móng cọc đài cao để xác định nội lực trong cọc.
b. Cấu tao móng cọc.
Tùy theo cấu tạo của vật liệu, cọc được chia thành các loại như sau:
– Cọc gỗ:
             -Dùng trong công trình nhỏ tạm thời.
             -Vận chuyển nhẹ nhàng.
             -Sức chịu tải nhỏ, dêc bị mục nên chỉ được sử dụng trong điều kiện thấp hơn mực nước ngầm 50cm.
– Cọc bê tông cốt thép:
– Được sử dụng rộng rãi với kích thước tùy ý, tuy nhiên không nên dài quá 24m, được thực hiện thành đoạn và nói với nhau theo nhiều cách như hình bằng manchon hay giáp đầu.
– Tải trọng tối đa được khuyến cáo không nên quá 1000kN, tốt nhất là 800kN.
-Kích thước ché tạo là 20×20; 25×25; 30×30…, nếu sử dụng tải lớn hơn tốt nhất là dùng cọc khoan nối.
-Cốt thép bố trí trong cọc theo quy định không được nhỏ hơn 0,3-0,4%
– Cọc thép:
– Do tính năng kháng uốn tốt, cọc théo được dùng cho các công trình vĩnh cửu, công trình chịu tải trọng đứng lớn hay công trình chịu tải trọng ngang như bến cảng, phổ biến nhất là cọc dạng bản.
– Tải trọng tối đa 1000kN
– Dài không hạn định, dễ nối, có thể xuyên qua các chướng ngại vật, hay sét cứng nhất, như xuyên qua lớp sạn laterit.
– Phải có biện pháp chống gỉ.
– Dễ thi công, với búa loại rung hay ép.
– Sức chịu tải theo vật liệu.
– Cọc khoan nhổi:
Bằng thiết bị khoan với đường kính từ 60-120cm tạo thành hố khoan sâu với sự hỗ trợ của mùn khoan(bentonit) tạo cho thành hố khoan thẳng đứng không bị sụp, sau đó đổ bê tông, cốt thép được đặt
– Cọc hỗn hợp:
– Loại cọc này ít được phổ biến, sử dụng chủ yếu cho công trình tạm thời. Cọc hỗn hợp bao gồm 2 phần: phần dưới là gỗ đặt dưới mực nước ổn định 0,5m, phần trên là bê tông.
c. Cấu tạo đài cọc:
– Đài cọc được cấu tạo để liên kết các cọc còn lại với nhau, các cọc thường được chôn trong đài móng.
– Khoảng cách e giữa hai cọc là 3D, cọc chống chịu mũi giảm xướng còn 2D, cọc xiên là 1,5D
– Khoảng cách từ mép cọc đến mép đài lớn hơn 1/2D
– Độ sâu chôn cọc vào trong đài phải lớn hơn 2D và không lớn hơn 120cm với đầu cọc nguyên.
– Với đầu cọc được đập bể, chiều dài của cốt thép cọc chờ phải dài từ 30d-40d(d lad đường kính cọc) và phần ngàm cọc trong đài từ 10-15cm.
d. Bố trí cọc:
Số lượng cọc được chọn trên cơ sở:
                         n=(1,2 ->1,4)x tải trọng thẳng đứng/khả năng sử dụng 1 cọc. Tùy theo giá trị monen gây nên lệch tâm để chọn số lượng cọc tăng thêm theo cách bố trí cọc tương ứng.
e. Hiệu ứng nhóm:
Quy phạm khuyến cáo phải chú ý đến hiệu ứng của nhóm cọc, kho cọ làm việc trong một nhóm do tác dụng ảnh hưởng lẫn nhau làm cho khả năng chịu tải của cọc giảm, hệ số hiệu ứng này tùy thuộc vào khoảng cách e của cọc và các bố trí cọc trong nhóm (n hàng, mỗi hàng m cọc, tổng số cọc =m.n)
2.KHẢ NĂNG CHỊU TẢI MÓNG CỌC ĐƠN.
  Khả năng chịu tải cọc đơn xác định hai yếu tố là vậy liệu và đất nền.
a. Do vật liệu cọc:
Khả năng chịu tải theo vật liệu được xác định từ các công thức trên(trong điều kiện đóng hay ép) phải được thiết kế lớn hơn sức mang cực hạn của nền để có thể đóng hoắc ép được đến chiều sâu thiết kế mà không làm cọc bị phá hoại, tuy nhiên cũng không nên quá dư để gây nên lãng phí.
b.Do đất nền:
Để tính khả năng chịu tải của cọc dựa theo đất nền, chiều sâu địa chất công trình phải được xác định đủ nhằm đảm bảo yêu cầu thiết kế.
Đánh giá bài viết

Chia sẻ bài viết với bạn bè:

Bạn đang có nhu cầu thiết kế nhà ở, thiết kế biệt thự dành cho gia đình mình. Liên hệ ngay với Nhà Đẹp An Việt để có được những mẫu biệt thự, nhà phố sang trọng với dịch vụ chuyên nghiệp và chất lượng nhất

CÔNG TY TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Nội Thất An Việt

Email: nhadepanviet@gmail.com

Hotline / Zalo: 0969.907.015 - 0961.009.195

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

0969907015
1